vat lieu loc nuoc

Đá khử sắt Mangan Zeolite

Nhận xét của khách hàng:  
Thời gian bảo hành: 0 tháng.
Dịch vụ hỗ trợ:
Tỷ khối biểu kiến g/ml 1.0
Trọng lượng vận chuyển kg/L 30/30
Trọng lượng riêng g/cm3 2.5 ÷ 2.6
Cỡ hạt (khô) mesh 16 ÷ 30
Kích thước hữu hiệu mm 0.65 ± 0.05
Hệ số đồng dạng   <= 1.5
Khoảng pH   6.2 ÷ 8.5
Nhiệt độ tối đa oC 25
Tổn thất áp suất tối đa kg/cm2/m 0.85
Tốc độ rửa ngược m/h 40 ÷ 50
Lưu tốc vận hành m/h 5 ÷ 12
Độ dày lớp lọc tối thiểu cm 70
GIỚI THIỆU
Đá khử sắt Mangan Zeolite – được dùng để loại bỏ sắt, mangan, cũng như H2S từ nguồn nước cấp, là một vật liệu lọc màu tím đen được xử lý từ đá zeolite. Đá khử sắt Mangan Zeolite có thể dùng trong một hệ thống lọc áp lực kín, không có sục khí hoặc bơm hoàn lưu, hoặc trong một hệ thống lọc trọng lực hở.
Phương pháp vận hành phổ biến nhất là tái sinh liên tục, được đề nghị cho hầu hết các nguồn nước nhiễm sắt.
CÁC PHƯƠNG PHÁP VẬN HÀNH
Tái Sinh Liên Tục
Phương pháp vận hành tái sinh liên tục được khuyến khích sử dụng cho nước giếng nhiễm sắt (có hay không có mangan). Nó bao gồm việc cung cấp liên tục chất thuốc tím (KMnO4) với liều lượng nhất định - thường kết hợp với chlorine (Cl2) - trực tiếp vào nước thô trước khi đi vào thiết bị đá khử sắt Mangan Zeolite. Nếu có thể, nên cấp chlorine trước KMnO4 với một thời gian tiếp xúc khoảng 10 ÷ 20 giây. Lượng Chlorine cần cấp đủ để tạo dư lượng mong muốn trong nước sau lọc. Lượng KMnO4 cấp đủ để tạo màu "chớm hồng" nước vào lọc. Các yếu tố này sẽ duy trì đá khử sắt Mangan Zeolite ở trạng thái tái sinh liên tục.
Lượng chlorine và KMnO4 yêu cầu có thể tính như sau:
mg/L Cl2=mg/L Fe
mg/L KMnO4 = ( 0.2 x mg/L Fe ) + ( 2 x mg/L Mn )
Lượng KMnO4 khi không dùng chlorine:
mg/L KMnO4 = ( 1 x mg/L Fe ) + ( 2 x mg/L Mn )

Đá khử sắt Mangan Zeolite

Các điều kiện vận hành được đề nghị
Rửa ngược: Sử dụng nước đã xử lý với lưu tốc đủ để tầng vật liệu giãn nở xấp xỉ 30%.
Rửa xuôi: 5 phút với lưu lượng vận hành bình thường hoặc đến khi nước ra được chấp nhận.
Dung lượng: 350 ÷ 500 g/m2 là nhu cầu KMnO4 trên cơ sở diện tích tầng vật liệu. Ngoài việc tái sinh liên tục, một độ dày tối thiểu 70cm cho riêng tầng đá khử sắt Mangan Zeolite là được yêu cầu.
Lưu lượng: Lưu lượng bình thường với chế độ vận hành tái sinh liên tục là 5 ÷ 12 m/h. Nồng độ sắt và mangan cao thường đòi hỏi lưu lượng thấp hơn cho một chiều dài làm việc tương đương. Lưu tốc trên 12 m/hr thông thường là có thể vượt qua, tuy nhiên nên có một thiết bị thí điểm để xác định chất lượng nước ra và chiều dài làm việc.
Thời gian vận hành và rửa ngược có thể được tính theo chỉ dẫn:
Ví dụ: Thời gian vận hành của nước chứa 1.7 mg/L sắt và 0.3 mg/L mangan với ở tốc độ 10 m/h?
KMnO4 đòi hỏi = (1 x mg/L Fe) + (2 x mg/L Mn)
= 1 x 1.7 + 2 x 0.3
= 2.3 mg/L
Ở 500 g/m2 dung lượng ÷ 2.3 mg/L = 217 m
Ở lưu tốc vận hành 10 m/h : 217/10 = 21.7 h
Vậy tần suất rửa ngược xấp xỉ khoảng 20 ~ 24h thời gian vận hành.
CHÚ Ý CHUNG
Nước thô có pH bằng 6.2 hoặc cao hơn có thể đi qua đá khử sắt Mangan Zeolite mà không cần hiệu chỉnh pH; nước có pH thấp hơn 6.2 cần hiệu chỉnh về 6.2 ÷ 6.5 trước khi cho qua đá khử sắt Mangan Zeolite.
Nếu yêu cầu một độ pH cao hơn 6.5 trong hệ thống nước cấp, chất kiềm thêm vào nên được châm sau thiết bị lọc để tránh phản ứng bất lợi (sự hình thành chất keo) đôi lúc xảy ra với sắt và kiềm với pH trên 6.5.
Nồng độ dung dịch KMnO4: bất kỳ nồng độ lên đến 30 g/l với chế độ vận hành tái sinh liên tục
Độ tan trong nước của KMnO4
oC g/100ml
0 2.78
20 6.51
40 12.53
[updating...]